|
| Sản phẩm của DMC | | Barite-API , Ben DMC 1, Ben DMC 2, Bentonite cho khoan cộc nhồi, Bentonite-API , Biosafe , Quặng thô và quặng sơ chế Calcium Carbonate, Calcium Carbonate bột, Calcium Carbonate vảy, Calcium chloride , Caustic soda , CMC , Dolomite, Feldspar, Lime , Lub , Matit , Poly Sal, Silica Flour , Thạnh Anh, Xi măng giếng khoan nóng , Xi măng giếng khoan-G | |
Barite API
Barite - API ® là chất bột mịn mầu be, có nguồn gốc từ quặng Barite (BaSO4) sạch và tỷ trọng cao, được sử dụng như một chất làm tăng tỷ trọng cho tất cả các hệ dung dịch khoan.
Ben 1
BEN DMC 1 dùng trong sản xuất thức ăn viên có thành phần chủ yếu là khoáng Montmorillonit dạng bột màu vàng nhạt đến thẫm được hoạt hóa với hoạt chất thích hợp làm kết dính tốt các thành phần trong thức ăn viên cho gia súc và định hình viên thức ăn theo yêu cầu.
Ben DAK 2
BEN DMC 2 dùng trong sản xuất thức ăn viên có thành phần chủ yếu là khoáng Montmorillonit dạng bột màu vàng nhạt đến thẫm được hoạt hóa với hoạt chất thích hợp để tăng khả năng hấp phụ và cô lập hoạt tính độc tố do nấm mốc gây ra. BEN DMC 2 không có hại cho vật nuôi.
Bentonite DAK
Bentonite cho khoan cọc nhồi được dùng trong công nghệ khoan cọc nhồi, khoan nước ngầm, khoan địa chất công trình, khoan các giếng khoan giảm áp, bảo vệ đê điều, xử lý móng công trình dân dụng và công nghệ khuôn đúc.
Bentonite-API
Bentonite-API là sét có thành phần chủ yếu là khoáng Montmorillonite, ở dạng bột, có màu vàng nhạt. Chất lượng sản phẩm đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật của API và OCMA trong lĩnh vực khoan thăm dò và khai thác dầu khí, cũng như trong khoan cọc nhồi, khoan nước ngầm và địa chất công trình, khuôn đúc.
Biosafe
Biosafe có khả năng diệt vi khuẩn kị khí và hiếu khí. Được sử dụng để kiểm soát sự phát triển của vi khuẩn có trong dung dịch khoan gốc nước nhằm ổn định tính chất lưu biến của dung dịch trong quá trình sử dụng.
Quặng thô và quặng sơ chế Calcium Carbonate
Quặng màu trắng hoặc trắng xanh, cấu trúc tinh thể. Tuỳ theo nhu cầu khách hàng quặng được sơ chế ở những kích thước khác nhau từ 0,5¸40 cm. Là nguyên liệu đầu vào cho các cơ sở sản xuất chế biến trong nước và xuất khẩu, phục vụ công nghiệp giấy, cao su, mỹ phẩm, dược phẩm, vật liệu xây dựng…
Calcium Carbonate bột
Là chất bột màu trắng đục. Tuỳ theo phẩm cấp chất lượng và độ mịn của hạt, sản phẩm được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như: công nghiệp giấy, công nghiệp nhựa cao su, sơn, công nghiệp chất tẩy rửa, mỹ phẩm, vật liệu xây dựng, công nghiệp dược phẩm, công nghiệp phân bón, thức ăn gia súc, xử lý đất trong nông nghiệp và môi trường…
Calcium Carbonate vảy
DMC CaCO3 VẨY là vật liệu được sử dụng để khống chế mất dung dịch. DMC CaCO3 VẨY có thể được dùng riêng hoặc kết hợp với các vật liệu khác để chống mất dung dịch. DMC CaCO3 VẨY được cung cấp với nhiều kích thước. Nó không bị biến dạng cho nên hiệu quả nút và bít nhét không bị ảnh hưởng bởi áp suất thủy tĩnh. DMC CaCO3 VẨY tan trong axit và có thể được sử dụng trong dung dịch gốc dầu.
Calcium chloride
Là chất tăng trọng hòa tan trong nước biển và các dung dịch hoàn thiện giếng. Tăng tỷ trọng cho các dung dịch nước biển tới tỷ trọng 1.39 s.g. (11.6 ppg) Ức chế sự thấm lọc trong bùn khoan nền dầu để ổn định thành tạo có sét tương nở. Phụ gia rút ngắn thời gian đông kết cho xi măng giếng khoan. Nguồn cung cấp ion calcium trong các hệ ức chế calcium.
Caustic soda
Caustic Soda có tính kiềm cao, được sử dụng để điều chỉnh pH trong các hệ dung dịch khoan nền nước. Ngoài ra Caustic Soda còn giúp việc hòa tan các hóa phẩm khác như Lignosulfonate and Chrome Lignite dễ dàng hơn. Việc bổ sung thêm Caustic Soda sẽ làm tăng mức độ Hydrate hóa của sét. pH cao cũng có tác dụng ức chế ăn mòn và khí H2S.
CMC
CMC (LV, HV, EHV), là hợp chất Sodium Carboxymethyl Cellulose, mạch dài, có tác dụng làm tăng độ nhớt và giảm độ thải nước của các hệ dung dịch khoan nền nước. CMC (LV, HV, EHV) có 3 cấp độ: Độ nhớt thấp, độ nhớt cao và độ nhớt rất cao.
Dolomite
BộtDolomite có màu trắng xám Để sản xuất gạch ốp lát, gạch granite, sứ vệ sinh và que hàn
Feldspar
Feldspar là sản phẩm có nguồn gốc từ quặng feldspar được nghiền tới dải hạt thích hợp thành chất bột màu trắng, trắng ngà. Feldspar được sử dụng sản xuất gạch ốp lát, gạch granite, sứ vệ sinh và làm men gốm sứ.
Lime
LIME được sử dụng để xử lý nhiễm bẩn bicarbonate, điều chỉnh pH trong Gypsum mud, điều chỉnh độ kiềm và sự xà phòng hóa trong bùn khoan gốc dầu...
DMC Lub
DMC LUB là chất lỏng sánh, màu vàng nâu, có thành phần chính là dầu thực vật biến tính. LUB được dùng làm chất bôi trơn cho hệ dung dịch khoan gốc nước.
Matit
MATIT là sơn tổng hợp từ gốc khoáng và polyme, được sản xuất theo TCVN 7239:2003. MATIT chuyên dùng làm lớp phủ hoàn thiện cuối cùng lên bề mặt tường nhằm tạo ra bề mặt phẳng và mịn màng.
Poly Sal
Poly-Sal là dạng tinh bột không lên men được sử dụng để điều chỉnh độ thải nước của dung dịch khoan gốc nước. Poly-Sal cung cấp điều chỉnh độ thải nước trong tất cả các hệ dung dịch khoan gốc nước.
Silica Flour
Silica flour là cát thạch anh, có độ sạch cao, được nghiền đạt cỡ hạt tối ưu theo mục đích sử dụng. Silica flour sử dụng để ổn định tính chất cơ lý (độ bền, độ thấm, tính xâm thực…) của đá xi măng làm việc ở điều kiện nhiệt độ cao hơn 1100C. Trong một số trường hợp, Silica Flour được dùng để giảm tỷ trọng vữa và tiết kiệm xi măng.
Thạnh Anh
BộtThạch Anh có màu trắng đục. Để sản xuất gạch ốp lát, gạch granite và sứ vệ sinh
Xi măng giếng khoan nóng
Xi măng giếng khoan nóng là loại xi măng đặc chủng, có đặc tính kỹ thuật đạt tiêu chuẩn GOST 1581-96 và tiêu chuẩn Liên doanh Dầu khí Vietsovpetro. Xi măng giếng khoan nóng được sử dụng để trám các khoảng không gian vành xuyến (giữa thành giếng và ống chống, giữa các cột ống chống), đổ cầu xi măng...trong các giếng khoan dầu khí. Xi măng giếng khoan nóng (như xi măng bền sunphát thường) có thể sử dụng xây dựng các công trình biển, công trình chịu xâm thực của nước có chứa nhiều ion sunphát (SO42-).
Xi măng giếng khoan-G
Xi măng giếng khoan-G là loại xi măng đặc chủng, có thành phần hoá học, khoáng vật và các tính chất vật lý đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn API hiện hành (phần 10A cho xi măng G-dạng bền sun phát cao, tiêu chuẩn API năm 1995). Xi măng giếng khoan-G được sử dụng để trám khoảng không gian vành xuyến (giữa thành giếng và ống chống, giữa các cột ống chống), đổ cầu xi măng… trong các giếng khoan dầu khí. Xi măng giếng khoan-G (như xi măng bền sunphát cao) còn có thể được sử dụng trong xây dựng các công trình biển, công trình chịu xâm thực của nước chứa nhiều ion sunphát (SO4-2).
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|